
Báo cáo tài sản là báo cáo tổng hợp về tài sản với dữ liệu được cập nhật theo thời gian thực (realtime) trong phiên để phục vụ mục đích theo dõi và giao dịch kịp thời của khách hàng, giúp khách hàng có thể tiện theo dõi và kiểm soát tài sản của mình.
Báo cáo có các chức năng nổi bật:
- Các dữ liệu cập nhật realtime bao gồm: Dữ liệu khớp lệnh, các dữ liệu tiền, chứng khoán, giá thị trường của mã chứng khoán, giá vốn trung bình tạm tính, lãi / lỗ dự kiến. (Tham khảo thêm cách tính giá trung bình tại đây)
- Đặt lệnh mua / bán nhanh từ màn hình.
- Bảng thống kê giá trị tài sản ròng, biến động tài sản ròng.
Báo cáo tài sản được chia làm ba phần chính: Tiền, Chứng khoán, Thống kê tài sản ròng:

- Phần tiền:
- Bấm vào Mở rộng hoặc Thu gọn để mở mở rộng hoặc thu hẹp vùng dữ liệu
- Bấm Mua để mở bảng Đặt lệnh nhanh

- Phần chứng khoán:
- Bấm vào Xem đầy đủ/ xem rút gọn để xem chi tiết hoặc rút gọn bảng dữ liệu.
- Bấm vào button CK lô lẻ để ẩn các mã chứng khoán chỉ còn Khối lượng lô lẻ
- Bấm vào button CK bán hết để ẩn các mã chứng khoán đã khớp hết (trong ngày đó)
- Bấm vào biểu tượng
để xem danh mục dưới dạng biểu đồ theo: Cơ cấu vốn và tỉ trọng danh mục - Bấm vào biểu tượng
để xem dữ liệu Danh mục chứng khoán dưới dạng toàn màn hình
- Thống kê tài sản ròng:

- Các khung thời gian có thể chọn: 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và tùy chọn. Bấm vào “Tùy chọn” để lựa chọn khung thời cụ thể.
- Di chuột vào từng cột dữ liệu để xem hiển thị thông tin chi tiết biến động tài sản ròng của từng ngày cụ thể
- Di chuột vào chú thích của biểu đồ để biểu đồ tập trung hiển thị dữ liệu đó.

- Hoặc bấm vào tên chú thích để không hiển thị trường dữ liệu đó trên biểu đồ

- Nhấn vào biểu tượng
để mở rộng biểu đồ

Báo cáo Biến động tài sản ròng giúp khách hàng theo dõi tài sản ròng qua từng kỳ và mức biến động giá trị tài sản ròng (NAV) bằng việc loại bỏ đi những thay đổi vốn từ bên ngoài, để từ đó đánh giá được hiệu quả đầu tư.
Một số đặc điểm của báo cáo:
- Dữ liệu được chốt vào cuối mỗi quý, nên dữ liệu đầu kỳ là dữ liệu đầu mỗi quý giao dịch, dữ liệu cuối kỳ là dữ liệu phiên giao dịch gần nhất hoặc ngày giao dịch cuối cùng của quý.
- Báo cáo chỉ được cập nhật 01 lần vào cuối ngày giao dịch.
- Báo cáo được cập nhật vào cuối ngày giao dịch

- Bấm vào biểu tượng
để xem chi tiết các báo cáo theo từng mục - Bấm vào biểu tượng
để làm mới bộ lọc
Lưu ý: Số NAV Đầu kỳ - NAV Cuối kỳ không tính Tiền cho FPTS vay vào số NAV
- Số NAV đầu kỳ, NAV cuối kỳ: Tại mục Tổng tiền bỏ trường Tiền cho FPTS vay
- Phát sinh ròng: Bổ sung thêm các giao dịch liên quan đến Tiền cho FPTS vay vào phần phát sinh tăng/giảm. Cụ thể:
- Phát sinh tăng: Tất toán khoản cho vay, Lãi tiền cho FPTS vay
- Phát sinh giảm: Tạo khoản cho vay, thuế thu nhập cá nhân lãi tiền cho vay

Báo cáo lãi lỗ thực hiện tổng hợp các giao dịch phát sinh Bán chứng khoán và đánh giá hiệu quả đầu tư dựa trên từng giao dịch Bán đó.

- Lọc theo Mã Chứng khoán, có thể nhập mã hoặc chọn các mã được xổ ra (đây là các mã có phát sinh trong khoảng thời gian được tìm kiếm)
- Di chuột vào chú thích của biểu đồ để biểu đồ tập trung hiển thị dữ liệu đó
- Di chuột vào từng cột dữ liệu để xem hiển thị thông tin chi tiết lãi lỗ

- Bấm vào tên chú thích để không hiển thị trường dữ liệu đó trên biểu đồ


Báo cáo ghi nhận số dư chứng khoán đầu kỳ, các phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của tài khoản để khách hàng có cái nhìn tổng thể về tài sản và từ đó đánh giá hiệu quả đầu tư theo từng mã chứng khoán.
Một số đặc điểm của báo cáo:
- Báo cáo chỉ được cập nhật 01 lần vào cuối ngày giao dịch.
- Dữ liệu được chốt vào cuối mỗi quý, nên dữ liệu đầu kỳ là dữ liệu đầu mỗi quý giao dịch, dữ liệu cuối kỳ là dữ liệu phiên giao dịch gần nhất hoặc ngày giao dịch cuối cùng của quý.

Bấm vào chi tiết từng mã chứng khoán sẽ hiển thị màn hình (Pop-up) chi tiết các giao dịch phát sinh tăng/giảm của mã chứng khoán có trong kỳ
